vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 105 phố H, phường P, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 02 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 111/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 105 phố H, phường P, quận H, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 16 phường T, quận L, TP. Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/12/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con đối với anh D cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.3. Về con riêng:

Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN ngày 21/02/2018 của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam kết luận: “Mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Ngọc D và mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Ngọc Đức A không có quan hệ huyết thống Cha – Con”.

Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Ngọc D xác định cháu Nguyễn Ngọc Đức A, sinh ngày 14/01/2009 theo Giấy khai sinh số 26, quyển số 01 ngày 17/02/2009 của UBND phường P, quận H, TP. Hà Nội là con riêng của chị Phạm Thị P. Anh Nguyễn Ngọc D không phải là cha đẻ của cháu Nguyễn Ngọc Đức A. Khi ly hôn, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức A.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy tờ về hộ tịch và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

2.4. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Ngọc D mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho anh D của chị P. Chị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 00108 ngày 06/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại chị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ