- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Lê Văn N - Bị đơn chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N và chị Lê Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | YênThủy, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Xóm 11, xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Xóm Lý Hưng, xã Lạc Hưng, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N và chị Lê Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Lê Thị H. b. Về con chung: Anh N, chị H có 02 con chung tên là Lê Thị Hồng V, sinh ngày 02/3/1998, Lê Thị Hồng N1, sinh ngày 18/4/2010. Vợ chồng ly hôn cháu V đã trên 18 tuổi anh N, chị H không yêu cầu Toà án giải quyết còn về cháu N1, anh N, chị H thoả thuận giao cháu N1 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và chị H chưa yêu cầu anh N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn N chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Anh Lê Văn N thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003873 ngày 20/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh Lê Văn N còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Lạc Hưng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Đào |