- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Sỹ Th và chị Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Sỹ Th và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Sỹ Th, sinh năm 1977
Bị đơn: chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1976
Đều trú tại: Xóm N, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 144 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Sỹ Th và chị Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Sỹ Th và chị Nguyễn Thị B;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có ba con chung cháu Trương Thị H, sinh ngày 08/9/1999, cháu Trương Thị Th, sinh ngày 08/9/1999 và cháu Trương Sỹ Tiến D, sinh ngày 08/01/2016, các cháu H và cháu Th đã trưởng thành, hiện cháu D bị tật bẩm sinh mức độ đặc biệt, hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp xã hội. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Sỹ Tiến D, sinh ngày 08/01/2016, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D cùng chị B mỗi tháng 1.200.000đ, kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu D thành niên và đủ khả năng tự lao động nuôi sống bản thân hoặc có tài sản để tự nuôi mình, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con, anh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000đồng, anh Th phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Th nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001214 ngày 28/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, anh Th đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Xuân Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |