- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Ngô Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1992 Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Ngô Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Ngô Văn H đều thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Khi ly hôn chị D và anh H tự thỏa thuận với nhau về con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D và anh H tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản chung: Chị D và anh H tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị D và anh H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp. Trả lại cho chị D 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 026202 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Danh Hòa |