vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Trọng V, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 6, xã H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-HNGĐHoằng Hoá, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Trọng V, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn 6, xã H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/4/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Trọng V, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn 6, xã H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990

Địa chỉ: thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Trần Nguyễn Linh Nh, sinh ngày 24/5/2009 và Trần Nhật Qu, sinh ngày 23/01/2014 là con chung giữa anh Trần Trọng V và chị Nguyễn Thị S.

Công nhận thỏa thuận về việc nuôi con: Chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Trần Nguyễn Linh Nh và Trần Nhật Qu. Anh V có quyền qua lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S mỗi tháng một cháu là 1.000.000đ. Cả hai cháu là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

Về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Trọng V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002543 ngày 16/3/2018 tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá ( Anh V đã thi hành xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 12/4/2018) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ