vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lưu Quang Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lưu Bảo Khánh Thơ; sinh ngày 11/7/2013 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lưu Quang Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2018 đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lưu Quang Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 27 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 03-7-2018 giữa

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số A Thôn Đ, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Anh Lưu Quang Tr ; sinh năm 1980

Địa chỉ: Số D Thôn Đ, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83, 84 và 110 Luật hôn nhân và gia đình;

- Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án

phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19

tháng 7 năm 2018 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lưu Quang Tr.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lưu Bảo Khánh Thơ; sinh ngày 11/7/2013 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lưu Quang Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.

2.2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009108 ngày 03-7-2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho chị H số tiền thừa sau khi trừ án phí. Anh Lưu Quang Tr chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ