- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2018/QĐST - HNGĐ | Con Cuông, ngày 03 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1973.
Bị đơn: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1977.
Đều có địa chỉ: bản TS, xã MS, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1973.
Bị đơn: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1977.
Đều có địa chỉ: bản TS, xã MS, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Hà Văn H và chị Ngân Thị T có 02 người con chung tên là Hà Văn S, sinh ngày 06/7/1995 và Hà Văn Th, sinh ngày 08/11/1996, hiện nay 02 con đã trưởng thành. Vợ cH thỏa thuận sau khi ly hôn các con có nguyện vọng muốn ở với ai là quyền của các con quyết định.
Về tài sản chung: Anh Hà Văn H và chị Ngân Thị T thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh H và chị T thỏa thuận anh H chịu 150.000đ án phí ly hôn, hoàn trả cho anh H 150.000đ trong tổng số 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông theo biên lai số: 0000108 ngày 24/9/2018. Anh H đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Con Cuông; - Chi cục THA huyện Con Cuông; - UBND xã MS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lữ Thị Dung |