- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI _________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ư Số: 84/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị S, sinh năm 1989.
Trú quán: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1989.
Trú quán: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điều 357 bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị S, sinh năm 1989.
Trú quán: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1989.
Trú quán: Thôn T xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Triệu Thị S và anh Đỗ Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Hai bên thoả thuận thống nhất giao các con chung là Triệu Nhã M, sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Văn Tr, sinh ngày 25/9/2014 cho anh Đỗ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Triệu Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người khôn trực tiếp nuôi con có quyền thăm con khôn ai được n ăn cản.
* Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Triệu Thị S nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí Tòa án chị Triệu Thị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/04472 ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Chị Triệu Thị S được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trườn hợp bản n, quyết định được thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, n ười phải thi h nh n dân sự có quyền thoả thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự n uyện thi h nh n hoặc cưỡn chế thi h nh n theo quy định tại c c điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại 30 Luật Thi h nh n dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái - VKSND H.Văn Yên; - THADS H.Văn Yên; - UBND xã Đ, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, TQĐ. | THẨM PHÁN Vũ Quang Sáng |