- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 84/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hậu Lộc, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Q - Sinh năm : 1988. Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn D - Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Thị Q - Sinh năm : 1988 Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Phạm Văn D - Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: Chị Hà Thị Q và anh Phạm Văn D xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hà Thị Q và anh Phạm Văn D xác định: vợ chồng có 01 con chung: cháu tên là Phạm Việt Đ, sinh ngày 20/02/2010. Ly hôn chị Q, anh D thống nhất thỏa thuận giao cháu Việt Đ cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi.
Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai không được ngăn cấm.
Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị Q và anh Phạm Văn D thống nhất: vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hà Thị Q và anh Phạm Văn D thống nhất thỏa thuận: chị Q chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2015/0002616 ngày 03 tháng 5 năm 2017. Chị Q đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc (để thi hành); - UBND xã N, Hậu Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Nam Văn |