vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm 1981 Ông Phan Văn N, sinh năm 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ

̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2017/TLST/HNGĐ ngày 14h tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm 1981

- Bị đơn:

Ông Phan Văn N, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn U, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm 1981

- Bị đơn:

Ông Phan Văn N, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn U, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: bà C, ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung và nợ chung: bà C, ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng bà C tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018988 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà C 150.000 đồng tiền án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n :

Thẩm phán

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Võ Chất TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ GIA MẬP

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƢỚC

Bù Gia Mập, ngày16 tháng 8 năm 2017

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HÒA GIẢI

Kính gửi: Bà Nguyễn Kim Chi, sinh năm 1981

Ông Phan Văn Nam, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn Đắk U, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 205, 206, 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc “Ly hôn”. Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được. Việc Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án là cần thiết. Vì các lẽ trên. 1. Thông báo cho bà Lực và ông Hoàng là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án biết, đúng 13 giờ 30 phút ngày 18 tháng 08 năm 2017 có mặt tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước tham gia hòa giải. 2. Nội dung các vấn đề cần hòa giải bao gồm:

- Về quan hệ hôn nhân

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con 3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo để tham gia phiên hòa giải, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ