vanban.org

Quyết định 84/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 06/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà E, số 72, phố R, phường R, quận W, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 225/6C, khu phố S, p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank - Nguyễn Thị Ngọc Giàu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ X
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2017/QĐST-DSX, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà E, số 72, phố R, phường R, quận W, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 225/6C, khu phố S, phường C, thị xã N, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 28/02/2017).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1969; địa chỉ thường trú: Ấp K, xã L, huyện I, tỉnh Tây Ninh; địa chỉ tạm trú: Tổ F, khu phố Q, phường T, thị xã X, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán:

Bà Nguyễn Thị Ngọc C đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A toàn bộ khoản nợ gốc còn lại là 15.271.823 đồng (mười lăm triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng).

Bà C đồng ý thanh toán làm 3 đợt: Đợt một, vào ngày 15/12/2017, thanh toán số tiền 5.000.000 đồng; đợt hai, ngày 15/01/2018, thanh toán số tiền 5.000.000 đồng; đợt ba, ngày 15/02/2018, thanh toán hết số tiền còn lại là 5.271.823 đồng.

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Ngọc C đồng ý chịu 381.796 đồng (ba trăm tám mươi mốt nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 631.796 đồng (sáu trăm ba mươi mốt nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0006791 ngày 10/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã X, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ