vanban.org

Quyết định 838/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T- Nguyễn Thị Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số:838 /2019/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, ngày 18/7/2019 ông Đỗ Hữu Đ là người đại diện theo uỷ quyền

của nguyên đơn (bà Nguyễn Thị Xuân T, bà Nguyễn Thị Thu T) có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bà Nguyễn Thị Hà G là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập lý do các bên đã tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 839/2017/TLST-DS

ngày 21 tháng 9 năm 2017 “Tranh chấp về chia tài sản chung; tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

1."Nguyên"đơn"

1.1 Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1950; nơi cư trú: 1110-3449 Ave SE AB T

Canada.

1.2 Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1966; nơi cư trú: 98B Lê Quang Đ,

Phường A, quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"đại"diện"hợp"pháp: Ông Đỗ Hữu Đ, sinh năm 1960; nơi cư trú: A15

chung cư Bộ công an, khu phố 4, phường B, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh - đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền lập ngày 12/7/2017).

2."Bị"đơn:!Bà Nguyễn Thị Đạm , sinh năm 1967; nơi cư trú: 369 B, Phường O,

quận X, Thành phố Hồ Chí Minh .

3."Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

3.1 Ông Trần Hữu T, sinh năm 1962;

3.2 Bà Nguyễn Phương G, sinh năm 1994;

3.3 Trẻ Trần Minh L, sinh năm 2008;

3.4 Trẻ Trần Minh T, sinh năm 2008; 3.5 Trẻ Trần Cynthra C, sinh năm 2002; Các trẻ L, T, C do ông Trần Hữu T và bà Nguyễn Thị Đạm T đại diện theo pháp luật. Cùng cư trú tại: 369 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.6 Ngân hàng A; trụ sở: 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Người"đại"diện"hợp"pháp: Bà Nguyễn Thị Hà , sinh năm 1990; nơi cư trú: 110 Phạm Ngũ L, Phường Y, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh - đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2014 và ngày 24/10/2017). 3.7 Phòng Công chứng số A; trụ sở: 278 Nguyễn Văn N, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"hợp"pháp: Bà Đào Thị Hoàng T, sinh năm 1976; nơi cư trú: 278 Nguyễn Văn Y, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - đại diện theo ủy quyền - (Văn bản ủy quyền ngày 15/4/2019). 3.8 Phòng Công chứng số U; trụ sở: 47A Nguyễn Văn Đ, Phường U, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.9 Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh; trụ sở: Phan Đăng L,14, q uận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"hợp"pháp: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1974; nơi cư trú: 6 Phan Đăng L, Phường U, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - đại diện theo ủy quyền - (Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2018). 3.10 Công ty CP Nam Viễn Đ; trụ sở: 369 Bạch Đ, Phường U, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"hợp"pháp: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1962; nơi cư trú: 369 Bạch Đ, Phường I, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - đại diện theo pháp luật. 3.11 Ông Ưng Văn T, sinh năm 1962; 3.12 Bà Thái Tú M, sinh năm 1959; Cùng nơi cư trú: 296 Phan Văn K, Phường I, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.! 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: + Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Xuân T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0025748 ngày 22/5/2019 và số tiền 56.000.000đ (năm mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0047592 ngày 05/9/2017 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

+ Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn

đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0025747 ngày 22/5/2019 và số tiền 59.000.000đ (năm mươi chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0047516 ngày 24/8/2017 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

+ Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 76.012.977đ (bảy mươi sáu triệu

không trăm mười hai nghìn chín trăm bảy mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/20017/0044339 ngày 24/4/2018 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ