vanban.org

Quyết định 838/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Bà Phan Thị L.– Sinh năm 1948 Địa chỉ: 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 838/2018/QĐST-DSThành phố HCM , ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1158/2017/DS-ST ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp thừa kế,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Bà Phan Thị L.– Sinh năm 1948

Địa chỉ: 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM

Bị đơn: Bà Trang Thị Trúc M. – Sinh năm 1973

Địa chỉ: 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trang Anh T. – Sinh năm 1972

Địa chỉ: 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM

2. Ông Trang Anh T– Sinh năm 1967

Địa chỉ: 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM

3. Bà Trang Thị N(Trang C.) – Sinh năm 1970

Địa chỉ: 11359 NE Halsey St Apt #25 P. or 97220, USA

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trang Anh T. (Giấy ủy quyền ngày 27/02/2018)

4. Nguyễn Hoàng N. – Sinh năm 2008

Địa chỉ: 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM

Người đại diện hợp pháp cho trẻ Nguyễn Hoàng N. là bà Trang Thị Trúc M. (là mẹ)

5. Bà Nguyễn Thị Thanh L. – Sinh năm 1967

Địa chỉ: 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM

6. Bà Trang Nguyễn Thúy H – Sinh năm 1996

Địa chỉ: 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thanh L. và bà Trang Nguyễn Thúy H là ông Trang Anh T(Giấy ủy quyền ngày 15/6/2018)

7. Trang Nguyễn Minh L– Sinh năm 2000

Địa chỉ: 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM

Người đại diện hợp pháp cho trẻ Trang Nguyễn Minh L là ông Trang Anh T(là cha)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Xác định hàng thừa kế của ông Trang Văn Q. (sinh năm 1943, mất năm 2000) là:

- Bà Phan Thị L.(sinh năm 1948) là vợ

- Ông Trang Anh T– Sinh năm 1967 là con

- Bà Trang Thị N(Trang C.) - Sinh năm 1970 là con

- Ông Trang Anh T. – Sinh năm 1972 là con

- Bà Trang Thị Trúc M. – Sinh năm 1973 là con

2/ Xác định căn nhà 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM và căn nhà 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM là tài sản chung của bà Phan Thị L.và ông Trang (chết năm 2000)

3/ Ông Trang Anh T được quyền sở hữu căn nhà số 643 Trần Hưng Đ , Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM . Ông Trang Anh Tđược quyền liên hệ đến các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên căn nhà số 643 Trần Hưng Đ, Phường 1, Quận 5, Thành phố HCM cho ông Trang Anh T theo quy định của pháp luật.

4/ Ông Trang Anh T. được quyền sở hữu căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM và phải có trách nhiệm hoàn lại cho bà Trang Thị Trúc M. 9.000.000.000đ (chín tỷ đồng) trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày 20/6/2018 đến ngày 20/9/2018. Kể từ ngày ông Tùng thanh toán số tiền trên cho bà Mai thì 03 (ba) tháng sau, hạn chót ngày 20/12/2018 bà Mai phải giao tòan bộ phần diện tích lầu 2 căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM cho ông Trang Anh T. (bà Mai và trẻ Nguyễn Hoàng N. phải ra khỏi căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM ).

Sau khi ông Trang Anh T. thanh toán xong các khoản tiền nêu trên cho bà Trang Thị Trúc Mai, ông Trang Anh T. được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM cho ông Trang Anh T. được sở hữu theo quy định của pháp luật.

Sau khi ông Tùng bán căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM , ông Trang Anh T. sẽ thanh toán cho bà Trang Thị N(Trang C.) 5.000.000.000đ (năm tỷ đồng) trong thời hạn 06 (sáu) tháng, hạn chót ngày 20/12/2018.

Sau khi ông Trang Anh T. bán căn nhà số 127 Nguyễn T, Phường 2, Quận 5, Thành phố HCM , ông Trang Anh T. có trách nhiệm hoàn lại cho bà Phan Thị L.1.700.000.000 (một tỷ bảy trăm triệu đồng), ông Trang Anh Tvà bà Trang Thị N(Trang C.) mỗi người có trách nhiệm hoàn lại cho bà Phan Thị L. 1.650.000.000 (một tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) trong thời hạn 6 tháng, hạn chót ngày 20/12/2018

Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo Điều 468 Bộ luật dân sự.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trang Anh T. chịu án phí 58.000.000đ (năm mươi tám triệu) đồng và tự nguyện chịu thay án phí cho các ông bà: ông Trang Anh T 59.500.000đ (năm mươi chín triệu năm trăm ngàn) đồng; bà Trang Thị Trúc M. 58.500.000đ (năm mươi tám triệu năm trăm ngàn) đồng, bà Trang Thị N(Trang C.) 56.500.000đ (năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng và bà Phan Thị L.56.500.000đ (năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho bà Phan Thị L.số tiền 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0048353 ngày 12/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố HCM .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ