- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Du B và ông Lê N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 837/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 491/2023/HNST ngày 31 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Du B, sinh năm 1980
Địa chỉ: số 118/44 đường H, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê N, sinh năm 1972
Địa chỉ: số 118/44 đường H, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Du B và ông Lê N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Du B và ông Lê N.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Du B và ông Lê N theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 97 quyển 01/2009 ngày 05/11/2009 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Du B và ông Lê N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Du B và ông Lê N có 02 con chung là Lê Bảo D, sinh ngày 20/5/2010 và Lê Mỹ Â, sinh ngày 25/11/2013. Cả hai thỏa thuận giao bà Du B trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Bảo D, sinh ngày 20/5/2010, giao ông Lê N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Mỹ Â, sinh ngày 25/11/2013. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà Du B và ông Lê N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà Du B hoặc ông Lê N, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà Du Bông và ông Lê N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Cả hai xác nhận không có.
Về nợ chung: Cả hai xác nhận không có.
- Về án phí sơ thẩm: án phí ly hôn là 150.000 đồng do bà Du B tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do Du B đã nộp theo biên lai đóng tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014159 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Du B số tiền 150.000 đồng.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |