- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thi Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thi Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 837/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 659/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1975 Ngụ tại: đường T, phường T, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Nguyễn Cao Sơn A, sinh năm 1974 Ngụ tại: đường T, phường T, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thi Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 138/KH, quyển số 01/1998 ngày 28/10/1998 của Ủy ban nhân dân phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Cao Xuân L, sinh ngày 16/02/2003 và Nguyễn Cao Xuân H, sinh ngày 21/11/2006 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông A do bà H không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quA quản lý nhà nước về gia đình, cơ quA quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về lệ phí:
- Lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng do bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Cao Sơn A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà H và ông A đã nộp theo biên lai số 0009502 ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Cơ quA Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND phường B, quận T, TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án (Đ. Hương). | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Tuyết Trinh |