- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M - Nguyễn Thị Huyền N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Huyền N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Số: 836/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 765/2026/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1963; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 27/04/2022; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH. Nơi thường trú: Tổ 11, phường P, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm: 1968; CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 27/04/2022; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH. Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Huyền N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông M và bà N xác định có 02 con chung là Nguyễn Quang M sinh ngày 29/8/1991 và Nguyễn Thùy L sinh ngày 31/10/1997. Hiện nay con chung Nguyễn Quang M và Nguyễn Thùy L đã trưởng thành và trên 18 tuổi, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh M và chị N được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND phường P, thành phố Hà Nội (trước là UBND thị trấn S, huyện G, thành phố Hà Nội; theo GCNKH số 19, quyển số 1-91, ngày 12/01/1991); - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |