- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà D và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 836/2017/QĐST – HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 626/2017/TLST/HNG ngày 04 tháng 7 năm 2017
giữa:
Bà Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Đường A, Phường M, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Mạc Bá T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Đường A, Phường M, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh
- Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điểu 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Caên cöù Ñieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø Điều 32 Luaät thi haønh aùn daân söï
naêm 2008 đđược sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7
năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 626/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1980;
Ông Mạc Bá T, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc D và ông Mạc Bá T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Mạc Thế X, sinh ngày 21/4/2011, khi ly hôn
bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Thế M, ông T cấp dưỡng nuôi mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 07/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm cấp dưỡng thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều
84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà Phan Thị Ngọc
D và ông Mạc Bá T chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà D, ông T đã nộp theo biên lai thu số 0006439 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Hà |