- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 835/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 819/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị Mai O, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: 623 H T, phường H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1983
HKTT và chỗ ở: TDP T 3, X, phường Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố Hà Nội vào ngày 24/06/2024. Sau khi kết hôn sinh sống tại TDP T, X, phường Đ, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T 02 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/9/2010 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 29/9/2018.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T thống nhất:
Giao con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 29/9/2018 cho chị Nguyễn Thị Mai O trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Gia H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Giao con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/9/2010 cho anh Nguyễn Chí T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Gia B trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Chí T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Gia H không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Mai O được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Nguyễn Gia B không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mai O và anh Nguyễn Chí T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Mai O tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013513 ngày 05 tháng 06 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Chị O đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND phường Xuân Đỉnh, thành phố Hà Nội; - (GCNKH số 146 ngày 24/6/2010) - Lưu hồ sơ vụ án ./. | (đã ký) Phạm Thị Nhung |