- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Ngọc T - Dương Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Ngọc T và anh Dương Vinh Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 835/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 756/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Chị Phùng Thị Ngọc T - sinh ngày 21/05/1992; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Xóm Đ, phường T, thành phố Hà Nội.
- Anh Dương Vinh Q - sinh ngày 02/11/1980; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Xóm Đ, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 07 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Ngọc T và anh Dương Vinh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phùng Thị Ngọc T và anh Dương Vinh Q cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là cháu Dương Minh P, sinh ngày 09/11/2011 và cháu Dương Tường V, sinh ngày 10/10/2014. Sau ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu P và cháu V cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung: Chị T và anh Q thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Chị T và anh Q thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Chị Phùng Thị Ngọc T và anh D Vinh Quang mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002906 ngày 03/08/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Về các vấn đề khác: Chị T và anh Q không có yêu cầu gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội; - UBND xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (nay là xã Minh Đài, tỉnh Phú Thọ) (số 21, quyển số 01, ngày 27/05/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hương Giang |