vanban.org

Quyết định 835/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thùy L và ông Thạch H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Cao Thùy L và ông Thạch H có 02 con chung tên Thạch Lan Ph, sinh ngày 20/7/2006 và Thạch Phương U, sinh ngày 05/6/2012. Giao con chung tên Thạch Lan Ph, sinh ngày 20/7/2006 và Thạch Phương U, sinh ngày 05/6/2012 cho bà Cao Thù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà cao Thùy L ly hôn với ông Thạch H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thùy L và ông Thạch H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 835/2019/QĐST-HNGĐHóc Môn, ngày 24 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Liên Quân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Chính.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thùy L - sinh năm: 1986.

Thường trú: Ấp G, xã H, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.

Nơi cư trú: ấp Chánh 1, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Thạch H - sinh năm: 1977.

Thường trú: Ấp G, xã H, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.

Tạm trú: Tổ 5, ấp Mới 1, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản phiên tòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thùy L và ông Thạch H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Cao Thùy L và ông Thạch H có 02 con chung tên Thạch Lan Ph, sinh ngày 20/7/2006 và Thạch Phương U, sinh ngày 05/6/2012. Giao con chung tên Thạch Lan Ph, sinh ngày 20/7/2006 và Thạch Phương U, sinh ngày 05/6/2012 cho bà Cao Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ph, cháu U lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi.

Ông Thạch H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi cháu 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Thời gian thi hành ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ph, cháu U lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Cao Thùy L đối với khoản tiền nêu trên cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Thạch H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Cao Thùy L tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/4/2019, bà Cao Thùy L đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0003819 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn được đối trừ.

Án phí về cấp dưỡng nuôi con ông Thạch H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ