- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị H và ông Đỗ Văn X 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 834/2022/QĐST-HNGĐ | NT, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1021/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị H – sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 19 khóm P, phường P, thành phố T
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn X – sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 19 khóm P, phường P, thành phố T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị H và ông Đỗ Văn X 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Đỗ Minh H sinh ngày 01/11/2004 cho ông Đỗ Văn X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Đỗ Văn X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Thái Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở bà H thực hiện quyền này. Đồng thời bà H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Thái Thị H và ông Đỗ Văn X có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thái Thị H và ông Đỗ Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Về án phí : Bà Thái Thị H và ông Đỗ Văn X mỗi người phải nộp 75.000đ án phí HNGĐ-ST, nhưng bà H tự nguyện nộp thay ông X nên bà H phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002432 ngày 06/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn lại cho bà Thái Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. T; - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBND phường P-Tp. T -tỉnh H (Giấy CNKHsố 85 ngày 20/6/2008); - Đương sự; - Lưu hồ sơ | Đào Dương Thị Phương Dung |