- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai L, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7/4, đường số 86, tổ 11, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 834/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thuý Ái. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Vân. 2. Ông Thái Văn Sơn. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 9, Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 326/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai L, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7/4, đường số 86, tổ 11, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Cao Tuấn E, sinh năm: 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 46A đường Võ Thị Qu (đường số 67 cũ), tổ 12, ấp Gi, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Mai L và ông Cao Tuấn E thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 01/6/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 214, quyển số 03/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp ngày 25/9/2012 cho bà Trần Thị Mai L và ông Cao Tuấn E không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Trần Thị Mai L và ông Cao Tuấn E có 01 con chung tên Cao Vĩnh Kh, sinh ngày 18/5/2012. Bà Mai L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Mai Linh về việc tạm thời không yêu cầu ông Tuấn E cấp dưỡng nuôi con. Ông Tuấn E có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Tuấn E lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Mai L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Tuấn E. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mai L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Mai L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0043990 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi; Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Thành phố Hồ Chí Minh; -VKSND huyện Củ Chi; -Chi cục THADS huyện Củ Chi; -UBND xã T, huyện C; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |