- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Phạm Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 830/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 834/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm I, T, xã A, thành phố Hải Phòng
- Chị Phạm Minh P, sinh năm 1990
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ I, phường T, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn 21 tháng 01 năm 2014 tại UBND phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không còn tin tưởng nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 10 tháng 6 năm 2026, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 14/3/2015 và cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 28/9/2016. Anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu Mạnh C và cháu Anh Đ cho chị Phạm Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Minh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về lệ phí: Chị Phạm Minh P tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng)lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013642 ngày 08/6/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | Thẩm phán Nguyễn Thị Lài |