vanban.org

Quyết định 83 — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1982; ĐKHKTT: Khu phố xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở: Phòng 202 – C9 tập thể Thượng Thanh, Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thu - Lê Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tand QuËn ĐỐNG ĐA
Thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 83/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 632/2020/TLST- HNGĐ ngày 04/08/2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1982; ĐKHKTT: Khu phố xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở: Phòng 202 – C9 tập thể Thượng Thanh, Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Số 9 ngõ 159 phố

Đông Các, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội; Chỗ ở: Số 182 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 09 năm 2020.

xÐt thÊy

Các đương sự có đăng ký kết hôn ngày 22/02/2006 tại UBND xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Trương Thị T và anh Lê Văn D.

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T xin ly hôn, anh Lê Văn D đồng ý.

Về con chung: Anh chị thỏa thuận: Chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Lê Trương Hạnh Nguyên, sinh ngày 18/10/2011; Anh Lê Văn D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Lê Trương Thế Anh, sinh ngày 17/09/2006; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi.

Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng, nay hoàn lại chị 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0014635 ngày 04/08/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- C¸c ® ¬ng sù; -VKSND quËn Đống Đa, Hµ Néi; -UBND nơi đăng ký kết hôn;

- L u HS.

Lª ThÞ Ph ¬ng Th¶o

Cỡ chữ