vanban.org

Quyết định 83 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Ông Trần Nguyễn B, sinh năm 1967; ĐKHKTT:192 /17 T Thịnh, quận Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P1407, nhà 17T3 H quận C, thành phố Hà Nội.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nguyên Bình - Lê Phong Hương"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tand QuËn Đ
Thµnh phè hµ néi
Sè: 83/2019/Q§ST-HNG§
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 441/2019/TLST- HNGĐ ngµy 10 th¸ng 06 n¨m 2019. Giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Nguyễn B, sinh năm 1967; ĐKHKTT:192 /17 T Thịnh, quận Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P1407, nhà 17T3 H quận C, thành phố Hà Nội.

Bị Đơn: Bà Lê Phong H, sinh năm 1972; ĐKHKTT: 192 /17 T, quận Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P503, nhà C4, ngõ 4 V, quận Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2019.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Ông Trần Nguyên B và bà Lê Phong H.

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyên B xin ly hôn, bà Lê Phong H đồng ý. Về con chung: Ông bà xác nhận có 02 con chung là Trần Lê Hoàng A, sinh ngày 30/4/1999 và Trần Lê Đức A, sinh ngày 11/5/2001. Các con chung đã thành niên việc ở với ai là tùy các cháu. Ghi nhận sự tự nguyện của ông B cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng (mỗi con 5.000.000 đồng(năm triệu đồng)/ tháng) kể từ tháng 08 năm 2019 cho đến khi cả hai con chung hoàn thành xong chương trình học Đại Học hoặc khi có sự thay đổi khác. Về tài sản chung và nhà ở: ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: ông bà xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: ông B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Ông đã nộp đủ 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0008755 ngày 10/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®­îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- C¸c ®­¬ng sù; -VKSND quËn Đ, Hµ Néi; -UBND nơi đăng ký kết hôn;

- L­u HS.

Lª ThÞ Ph­¬ng Th¶o

Cỡ chữ