vanban.org

Quyết định 83 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị K và anh Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị K và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị K - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị K và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐ Cai Lậy, ngày 03 tháng 5 năm 2024

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐ Cai Lậy, ngày 3 tháng 5 năm 2024

HUYỆN CAI LẬY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 171/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa: - Nguyên đơn: Chị Phan Thị K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị K và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị K và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn với nhau. - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày 26/3/2009 cho chị Phan Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. - Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 23/5/2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Kể từ ngày chị Phan Thị K nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thanh T chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Anh Nguyễn Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Phan Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002561 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị K đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ