vanban.org

Quyết định 83/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Đ1 và chị Bùi Thị S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) VÒ con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn Đ1 khởi kiện ly hôn chị Bùi Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Đ1 và chị Bùi Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ
Yên Thuỷ, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm Trác 2, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hòa Bình

- BÞ ®¬n: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm Trác 2, xã Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Đ1 và chị Bùi Thị S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) VÒ con chung:

Giao cháu Bùi Thị Đ2, sinh ngày 16/5/2008 cho anh Bùi Văn Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ1 chưa yêu cầu chị S đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị S chưa phải đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung, chị S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

b) Về tài sản, công nợ chung: Không có

c) Về án phí: Anh Bùi Văn Đ1 thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003927 ngày 08/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh Đ1 còn được hoàn trả lại 150.000đ.

3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ