vanban.org

Quyết định 83/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con: Giao cho anh Vũ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Vũ Thị Hoài T1, sinh ngày 11/11/2013, Vũ Văn Gia L, sinh ngày 07/01/2022 và Vũ Văn Gia K, sinh ngày 07/01/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 125/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn N, sinh năm 1990. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn C Q, xã Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn C Q, xã Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao cho anh Vũ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Vũ Thị Hoài T1, sinh ngày 11/11/2013, Vũ Văn Gia L, sinh ngày 07/01/2022 và Vũ Văn Gia K, sinh ngày 07/01/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Văn Q, sinh ngày 26/7/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung cho anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T vì chưa ai yêu cầu. Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn N và chị Nguyễn Thị Thu T2 thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Văn N thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004473 ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Vũ Văn N tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ