vanban.org

Quyết định 83/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lường Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lường Văn K có 02 con chung là Lường Thế H sinh ngày 17/4/2010 và Lường Ngọc Kh sinh ngày 11/4/2012. Ly hôn chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Lường Thế H và Lường Ngọc Kh. Anh Lư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th- Lường Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lường Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987.

Số định danh cá nhân: 01xxx.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Lào Cai.

- Anh Lường Văn K, sinh năm 1983.

Số định danh cá nhân: xxx.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào các khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ

luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lường Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lường Văn K có 02 con chung là Lường Thế H sinh ngày 17/4/2010 và Lường Ngọc Kh sinh ngày 11/4/2012. Ly hôn chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Lường Thế H và Lường Ngọc Kh. Anh Lường Văn K cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 con/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Lường Văn K chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng anh Lường Văn K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0001615 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ