- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MRS - Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 330/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).
Địa chỉ trụ sở: Số I P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải N, sinh năm 2002.
Địa chỉ: Số B L, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H1, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Số A C, phường N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Nguyễn Trung H1 phải thanh toán cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) tổng số tiền 44.029.839 đồng (Bốn mươi bốn triệu không trăm hai mươi chín nghìn tám trăm ba mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 23.541.952 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi hai đồng), nợ lãi là 20.487.888 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 5818289 ký ngày 20/9/2024.
- Bị đơn ông Nguyễn Trung H1 còn phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 10/4/2026 cho đến khi trả hết nợ cho Công ty T (Việt Nam) theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5818289 ký ngày 20/9/2024.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.100.746 đồng (Một triệu một trăm nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng) bị đơn ông H1 phải chịu. Nguyên đơn được nhận tiền tạm ứng án phí 774.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí số 0001011 ngày 15/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 1- CT - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |