- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số
125/2025/TLST-VHNGĐ về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Ánh V, sinh năm 1987;
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Số F, đường Đ, tổ B, khu F, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T tự nguyện
kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã A, tỉnh Gia Lai) năm 2012 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2012, ngày 29 tháng 10 năm 2012. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 (hai) con chung tên
Nguyễn Việt T1, sinh ngày 17/5/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 30/4/2019. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị Ánh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu Nguyễn Việt T1, sinh ngày 17/5/2013 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 30/4/2019.
Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T thống nhất thỏa
thuận ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng cho các con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng/01 con, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ
ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Ánh V sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con
chung tên Nguyễn Việt T1, sinh ngày 17/5/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 30/4/2019.
- Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T thống nhất thỏa thuận
ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng cho các con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng/01 con, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Minh T có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không
ai được cản trở Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Ánh V và ông Nguyễn Minh T mỗi người chịu 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0005273 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15, TP. Hồ Chí Minh; - Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã An Lương, tỉnh Gia Lai; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |