- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Thảo - Đáng 2025"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 12 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2025/TLST-HNGĐ ngày
05/6/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Trú tại: xóm M, xã L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1987; Trú tại: xóm M, xã L, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang bị tạm giam tại: Trại tạm giam số 03 Công an tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Trú tại: xóm M, xã L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1987; Trú tại: xóm M, xã L, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang bị tạm giam tại: Trại tạm giam số 03 Công an tỉnh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bùi Thị Thùy D sinh ngày 31/01/2009 và Bùi Thị Bảo C sinh ngày 28/12/20214 cho đến khi cháu D, cháu C trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh Đ có quyền thăm con chung, không ai được cản trở quyền này. Chị T, anh Đ có quyền thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005303 ngày 05/06/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn (nay thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ), chị T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - Trại Tạm gia số 03 Công an tỉnh Phú Thọ - UBND xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Chu Thị Lan Anh |