- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 2001;
Địa chỉ: ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm trú: 36/33/2/phường T, Thành Phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Đỗ Đức M, sinh năm 2000;
Địa chỉ: ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M thống nhất giao con chung là Đỗ Trần Minh K, sinh ngày 06/4/2023 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M thống nhất anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đỗ Trần Minh K, sinh ngày 06/4/2023 mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 12 hàng tháng (kể từ ngày 12/9/2025 dl) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Đỗ Đức M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Trần Thị Mỹ D phải chịu 75.000 đồng; anh Đỗ Đức M phải chịu 75.000 đồng; anh M còn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị D tự nguyện nộp thay cho anh M nên chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002114 ngày 21/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12- Vĩnh Long, chị D đã nộp xong án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 12-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long; (Số 118 ngày 09/9/2022); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Ngọc Quyền |