vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Anh T và chị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 24 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

1.Nguyên đơn: Anh T, nơi cư trú: Xóm 9, xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

2.Bị đơn: Chị T, nơi cư trú: Xóm 9, xã Lăng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về Hôn nhân: Anh T và chị T thuận tình ly hôn.

-Về nuôi con: Giao các cháu Phạm Văn Duy, sinh ngày 20/08/2010; Phạm Văn Quang, sinh ngày 21/01/2013; Phạm Văn Hiệp, sinh ngày 29/04/2018 và Phạm Văn Cường, sinh ngày 21/10/2020 cho anh T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Duy, cháu Quang, cháu Hiệp, cháu Cường đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng cho con: Anh T chưa yêu cầu chị T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết.

Chị Tâm có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Tâm, anh Thống có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006470 ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ