vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1965 Địa chỉ: khu phố A, phường LB, thành phố Bh, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quang - Trung TC quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 773/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1965

Địa chỉ: khu phố A, phường LB, thành phố Bh, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn:

- Ông Hà Văn T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: khu phố B, phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Hồng Y, sinh năm 1997;

Địa chỉ: khu phố B, phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc trả nợ vay: Ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y đồng ý thanh toán cho nguyên đơn ông Phạm Văn Q tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 09/4/2025 là: 359.760.000 đồng (ba trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng). Trong đó: tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng; nợ lãi 59.760.000 đồng).

Ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 10/4/2025 cho đến khi trả dứt điểm nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận thống nhất là 1,66%/tháng.

2.1 Về thời hạn trả nợ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 09/4/2025 đến hết ngày 09/5/2025 ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y phải trả số tiền gốc 50.000.000 (năm mươi triệu đồng). Thời hạn 30 ngày tiếp theo kể từ ngày 10/5/2025 đến hết ngày 10/6/2025, ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y phải trả dứt điểm số tiền gốc 250.000.000 đồng còn lại và toàn bộ số tiền lãi chưa trả.

Kể từ ngày ông Phạm Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y chưa thanh toán xong số tiền nợ trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí hòà giải thành: Ông Hà Văn T và bà Nguyễn Hồng Y tự nguyện chịu số tiền 8.994.000 đồng (tám triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Phạm Văn Q số tiền tạm ứng 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004207 ngày 12/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ