- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh H, Lê Thị Thu A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1982;
Địa chỉ nơi TT: Nhà số 5, ngách 9, ngõ 140, TDP số 3, phường P, Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị Thu A, sinh năm 1982;
Địa chỉ nơi TT: Nhà số 6, ngõ giao thông khu Yên Phúc, TDP số 7, phường L, Hà Đông Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Hà Đông, thành phố Hà Tây (nay là phường L, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) ngày 19/8/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng anh, chị đã sống ly thân mỗi người ở một nơi và không còn quan tâm tới nhau. Đến nay anh Nguyễn Mạnh H, chị Lê Thị Thu A xác tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh H và chị A vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H, chị Lê Thị Thu A có 01 con chung là Nguyễn Hà M, sinh ngày 24/4/2003. Hiện nay cháu M đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 20/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A;
- Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A có một con chung là cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 24/4/2003. Hiện nay cháu M đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Lê Thị Thu A hông có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu và nộp cả lệ phí Việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0021329 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường L, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (GCNKH số 34 ngày 19/8/2002); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lý Kế Hiền |