- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1375/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984
- Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1985
Cùng nơi cư trú tại: Căn hộ I, Chung cư H, Tổ A, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 25/10/2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 366, quyển số 02. Nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Nay ông T, bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định có 01 con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/12/2012. Hai bên thoả thuận, bà Nguyễn Thị Hồng H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo N và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nghĩa vụ chung về tài sản: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 366, quyển số 02 của Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 25/10/2005 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H xác định có 01 con chung tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/12/2012. Hai bên thoả thuận, bà Nguyễn Thị Hồng H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Bảo N. Ông Nguyễn Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Nếu ông Nguyễn Ngọc T không thực hiện nghiã vụ cấp dưỡng thì kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hồng H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng H mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số A AA/2023/0031505 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận 12; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.12; - UBND P. An Thạnh, tp Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |