vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bích T, sinh năm 2002.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Bà Trương Thị Bích T với ông Nguyễn Thanh S thống nhất giao con chung là Nguyễn Ngọc Khánh B, sinh ngày 31/01/2019 và Nguyễn Khánh Hưng, sinh ngày 27/01/2023 cho ông Nguyễn Thanh S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bích T, sinh năm 2002.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Bích T, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Khu vực T, phường L, quận Ô, thành phố C.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 2000.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Bích T, sinh năm 2002. Địa chỉ: Khu vực T, phường L, quận Ô, thành phố C với ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Bà Trương Thị Bích T với ông Nguyễn Thanh S thống nhất giao con chung là Nguyễn Ngọc Khánh B, sinh ngày 31/01/2019 và Nguyễn Khánh Hưng, sinh ngày 27/01/2023 cho ông Nguyễn Thanh S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà Trương Thị Bích T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trương Thị Bích T được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Trong quá trình nuôi dưỡng nếu người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về nợ chung: Bà Trương Thị Bích T với ông Nguyễn Thanh S thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Trương Thị Bích T với ông Nguyễn Thanh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trương Thị Bích T tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chuyển số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004571 ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà Trương Thị Bích T số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004571 ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ