- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết Q với anh Tăng Văn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2024/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12-9-2024; giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết Q, sinh năm 2004; Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Tăng Văn Thành L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết Q với anh Tăng Văn Thành L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết Q và anh Tăng Văn Thành L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Tuyết Q và anh Tăng Văn Thành L thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Tuyết Q và anh Tăng Văn Thành L thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Tuyết Q và anh Tăng Văn Thành L thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Trần Thị Tuyết Q phải chịu 75.000 đồng, anh Tăng Văn Thành L phải chịu 75.000 đồng; nhưng chị Trần Thị Tuyết Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh L 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0014303, ngày 12-9-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Chị Trần Thị Tuyết Q được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Duyên Hải; -CCTHADS huyện Duyên Hải; -UBND Đông Hải; -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |