vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2024, cụ thể Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh T và ông Đỗ Tấn Th tự nguyện thỏa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐCNTTLHD K, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận bà Trần

Thị Ánh T và ông Đỗ Tấn Th.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của bà

Trần Thị Ánh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2024 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 4, thôn T M 1, xã D L, huyện

D K, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Đỗ Tấn Th, sinh năm 1992; Thôn P K T, xã D T, huyện D K, tỉnh Khánh

Hòa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của bà T, ông Th (bản phô tô); Giấy chứng

nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh mang tên Đỗ Khánh Th1, Đỗ Duy Th2

(bản sao).

Các tài liệu do Tòa án thu thập: Bản tự khai của bà T, ông Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2024 có đủ các

điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2024, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh T và ông Đỗ Tấn Th tự nguyện thỏa

thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Tấn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục con chung là Đỗ Khánh Th1 - sinh ngày 04/02/2018 và Đỗ Duy Th2 - sinh

ngày 06/9/2020 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Ánh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/01 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà T, ông Th

có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành

án, nếu người phải thi hành án dân sự không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ