- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh NTA - Chị NTD"
- Tòa quyết gì? Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯ Số:83/2024/QĐCNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIAHÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuận của anh
̀
NTA và chị NTD.
Sau khi nghiên cứ u :
- Đơn khở i kiê ̣n đề ngày 19 tháng 01 năm 2024 về viê ̣c yêu cầu ly hôncủa anh NTA.
- Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải ngày 25 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây :
Anh NTA; nơi cư trú: Số 24B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Chị NTD; nơi cư trú: Số 24B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các bên tham gia hòa giải được
̀ ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các bên tham gia hòa
̀ giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày
25 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NTA và chị NTD kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã D, huyện E, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 quyển số 01/2005 ngày 12 tháng 5 năm 2005. Thờ i gian đầu vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc và có với nhau 02 con chung. Đến năm 2022 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng về tính cách, quan điểm sống. Do mâu thuẫn đa trẫ ̀m tro ̣ng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh NTA và chị NTD thuâ ̣n tinh
̀ ly hôn.
-Về con chung: Anh NTA và chị NTD có 02 con chung là F, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2007 và G, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011. Anh NTA và chị NTD thỏa thuận, thống nhất để anh NTA trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung F và Gcho đến khi các con đủ 18 tuổi hoă ̣c có sự thay đổi khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh NTA và chị NTDtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
-Về tài sản chung: Anh NTA và chị NTD tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký , không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND xã D, huyện E (ĐKKH ngày 12/5/2005); - Lưu: Hồ sơ vụ viê ̣c, HCTP. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |