- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Chu Thị N - sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn : Anh Nguyễn Hồng B - sinh năm 1987 N…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Nguyễn Hồng B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 28 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2023/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa :
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị N - sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn : Anh Nguyễn Hồng B - sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27; Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anh Nguyễn Hồng B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung cháu Nguyễn Minh Đ sinh ngày 26/6/2014. Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2023 trở đi cho đến khi cháu Đ đến tuổi thành niên. Anh Ba được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh B và chị N thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị N chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009794 ngày 05/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương (chị đã nộp đủ)
Ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7,7a,7b, 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n d©n sù ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Thanh Hóa - THA DS huyện Q - VKSND huyện Q, - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |