- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Võ W.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Q, sinh ngày 27/8/1988.
Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Lợi B, xã Phú Thuận B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Võ W, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Khóm E, phường A, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Võ W.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Q và anh Võ W tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Q và anh Võ W thống nhất tự nguyện thỏa thuận, anh Võ W tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Hữu Y, sinh ngày 27/3/2006 (cháu Y có nguyện vọng sống cùng anh Nhàn và hiện tại cháu Y đang sống với anh Nhàn). Chị Bùi Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh Võ W tự nguyện không yêu cầu. Anh Võ W cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Bùi Thị Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Riêng cháu Võ Thị Ngọc Ý đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Q và anh Võ W thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Bùi Thị Q và anh Võ W thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Q và anh Võ W thống nhất m i người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng chị Bùi Thị Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Võ W. Nên chị Bùi Thị Q thống nhất chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001165 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Chị Bùi Thị Q được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |