- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Bích N - Trần Đức Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Bích N và anh Trần Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83 /2023/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị Bích N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Đức Đ, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Bích N và anh Trần Đức Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Chu Thị Bích N và anh Trần Đức Đ thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Bích A – Sinh ngày 26/01/2020. Hiện nay đang sống cùng chị N. Ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận: Giao cho chị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Trần Bích A – Sinh ngày 26/01/2020 kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân đến khi cháu A thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N tự nguyện không yêu cầu, sau ly hôn có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Chu Thị Bích N và anh Trần Đức Đ đều xác nhận không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Chu Thị Bích N nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006246 ngày 24/7/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Hồng |