vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Đoàn Tấn Tài E, sinh năm: 1987; HKTT: 305, khu vực LC, phương TL, quận TN, thành phố CT

- Bị đơn: Đặng Thị Ngọc T, sinh năm: 1988; HKTT: 839, ấp TL, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/6/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đoàn Tấn Tài E được tiếp tục nuôi Đoàn Thanh Tùng, sinh ngày 21/10/2014, Đặng Thị Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng ½ tháng lương cơ sở, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2023 đến khi Đoàn Thanh Tùng, sinh ngày 21/10/2014 đủ 18 tuổi.

Đoàn Tấn Tài E cùng các thành viên gia đình không được cản trở Đặng Thị Ngọc T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Đoàn Tấn Tài E tự nguyện có nghĩa vụ hoàn trả cho Đặng Thị Ngọc T 15 chỉ vàng 24 kara loại 9999 (5.500.000 đồng/01 chỉ), số vàng hiện nay Đoàn Tấn Tài E đang quản lý.

- Về nợ chung: Đoàn Tấn Tài E và Đặng Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tạm ứng án phí, án phí:

Đoàn Tấn Tài E tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền Đoàn Tấn Tài E đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0015890, ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Đoàn Tấn Tài E đã nộp xong).

Đặng Thị Ngọc T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản khi ly hôn là 2.062.500 đồng (hai triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.062.500 đồng theo biên lai số 0007253, ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Đặng Thị Ngọc T đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ