- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Đinh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1992; Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST- HNGĐ | Lạc Thuỷ, ngày 12 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1992; Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1992; Cùng trú tại: thôn M, xã H, huyện L, tỉnh H Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1992; Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung và thỏa thuận nhất trí:
- Giao con Đinh Bảo K, sinh ngày 29/10/2018 cho anh Đinh Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Chị H được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị H tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản chung: chị H, anh T đều nhất trí là không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về công nợ chung: chị H, anh T đều nhất trí không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. e. Về án phí: Chị H, anh T tự nguyện thỏa thuận nhất trí để chị H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số n0001872 gày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. Chị H còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện Lạc Thủy; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - UBND xã Hưng Thi; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dương |