vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N đồng ý ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Giao cháu Bùi Khánh N, sinh ngày 16/9/2008 cho anh Bùi Kim D chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn (hiện cháu N con đang sống với anh D). Việc cấp dưỡng nuôi con anh D và chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 83/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Kim D, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1986. Địa chỉ: số 112/14, khóm H, Phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở: ấp An Lợi, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N đồng ý ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Giao cháu Bùi Khánh N, sinh ngày 16/9/2008 cho anh Bùi Kim D chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn (hiện cháu N con đang sống với anh D). Việc cấp dưỡng nuôi con anh D và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. Chị Nguyễn Thị Tuyết N có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Bùi Kim D và chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Anh Bùi Kim D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí mà anh Bùi Kim D đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Bùi Kim D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0017473 ngày 15/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ