- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "T+A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 23 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Phúc.
Bà Lê Thị Hoàng Diễm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: bà Võ Thị Huỳnh Nhung – Kiểm sát viên. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2022/TLST- DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “ Tranh chấp quyền về lối đi qua” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2023/QĐXX-ST ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: bà Võ Thị Thủy T, sinh năm 1979.
Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1980
Ông Nguyễn Sỹ C, sinh năm 1979. Địa chỉ: Lê Hoàng P, phường A, quận G, tp Hồ Chí Minh. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
ÔNg Nguyễn Văn S, sinh năm 1982
Bà Trương Cẩm T, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 245 Bộ luật Dân sự;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Ông Phạm Văn T và bà Võ Thị Thuỷ T đồng ý mở lối đi cho bà Nguyễn Thị Á và ông Nguyễn Sỹ C được sử dụng vĩnh viễn trên phần đất do bà Võ Thị Thuỷ T đứng giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa 29, tờ bản đồ số 20, phần lối đi chiều ngang 3m, chiều dài đoạn 2m27 và đoạn 2m19 ( theo kết quả đo đạc ngày 01/8/2023 chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành) để bà Á và ông C đi từ thửa đất của mình là thửa 375, tờ bản đồ số 20 đất toạ lạc tại ấp P, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre ra đường công cộng liên tổ 6, đến liên ấp P. 1.2 Bà Nguyễn Thị Á và ông Nguyễn Sỹ C đồng ý chịu toàn bộ chi phí mua cát, đá, xi măng để làm con lộ tiếp theo chiều dài 150m nối từ phần lộ đã làm xong ra đến đường công cộng liên ấp P. 1.3. Bà Võ Thị Thuỷ T Tiên và ông Phạm Văn T có trách nhiệm vận động công lao động làm lộ do bà Nguyễn Thị Á và ông Nguyễn Sỹ C chịu chi phí trên con lộ có chiều dài 150m nối từ phần lộ đã làm xong ra đến đường công cộng liên ấp P. * Việc mở đường và làm lộ hai bên thống nhất phải được tiến hành song song. 2. Chi phí tố tụng 2.338.000đ( hai triệu ba trăm ba mươi tám nghìn đồng) ông C tự nguyện nộp và đã nộp xong. 3. Án phí DSST: Bà Thuỷ T và ông T phải nộp 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng), bà Á và ông C phải nộp 300.000đ( ba trăm ngàn đồng). Số tiền án phí của bà Thuỷ T và ông T được trừ vào biên lai thu số 0010749 ngày 28/12/2023. Số tiền án phí của bà Á và ông C được trừ vào biên lai thu số 0003647 ngày 10/4/2023. Các bên đã nộp đủ án phí. Hoàn tạm ứng án phí cho bà Thuỷ T và ông T số tiền 300.000đ( ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010750 ngày 28/12/2023. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Phòng KTNV TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Trƣơng Thị Tiến |