- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-DS | C, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Địa chỉ: số a – b, đường N, phường V, Quận e, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức ThD, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn CN, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Trà Vinh (Theo Quyết định ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022).
Địa chỉ Chi nhánh: số d, đường Ng, khóm e, phường f, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Ông Đỗ Văn CN ủy quyền lại cho ông Châu Thế T, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ, thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh Trà Vinh, trực tiếp tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 25/2023/GUQ-CNTV ngày 12/4/2023).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: ấp CX, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Châu Thế T đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Lê Thị Ngọc H thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà Lê Thị Ngọc H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 03/01/2019 với tổng số tiền tính đến ngày 11/7/2023 là 14.536.555 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 10.843.403 đồng; Lãi quá hạn là 3.693.152 đồng. Ông Châu Thế T đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thống nhất với số tiền bà H thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 12/7/2023, bà Lê Thị Ngọc H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 03/01/2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Trường hợp trong hợp đồng vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về thời gian trả tiền: Ông Châu Thế T đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị Ngọc H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 363.000đ (Ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 309.000đ (Ba trăm lẻ chín nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0013848 ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |