- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KA TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:83/2023/QĐCNTTLH | KA, ngày 11 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn N
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn của chị Nguyễn Thị T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 08 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị Nguyễn Thị T
Sinh ngày: 08 tháng 12 năm 1988
Địa chỉ: Thôn Đ2, xã KT, huyện KA, tỉnh HT.
Là người khởi kiện
2. Anh Trương Văn N
Sinh ngày: 18 tháng 4 năm 1986
Địa chỉ: Thôn Đ2, xã KT, huyện KA, tỉnh HT.
Là người bị kiện
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 08 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn N có 02 con chung là: Trương Thế A, sinh ngày: 07 tháng 9 năm 2011 và Trương Thế Minh N2, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2017
Giao 02 con chung Trương Thế A và Trương Thế Minh N2 cho anh Trương Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trương Văn N.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn N có tài sản chung gồm:
+Quyền sử dụng thửa đất số 178+187, tờ bản đồ số 13/371 thuộc thôn Đ2, xã KT, huyện KA, tỉnh HT, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 964626, số vào sổ cấp GCN: CH 00009, do UBND huyện KA cấp ngày 18 tháng 5 năm 2016 cho anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị T. Trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 đổ mái bằng.
+Quyền sử dụng thửa đất số 178+188, tờ bản đồ số 13 thuộc thôn Đ2, xã KT, huyện KA, tỉnh HT, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 370900, số vào sổ cấp GCN: CH 00076, do UBND huyện KA cấp ngày 14 tháng 11 năm 2018 cho anh Trương Văn N và chị Nguyễn Thị T. Trên đất không có tài sản nào khác.
Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn N cam đoan hiện vợ chồng không có tranh chấp với bên thứ ba liên quan đến các tài sản trên. Ngoài các tài sản trên, anh N, chị Tuyến không có tài sản chung nào khác.
Anh N, chị Tuyến thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng như sau:
- Giao cho anh Trương Văn N sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng như đã nêu trên.
- Anh N có toàn quyền sở hữu, sử dụng các tài sản được giao. Anh N có quyền tự mình liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên, đổi chủ các tài sản được giao mang tên anh N.
- Các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia hòa giải; - VKS ND huyện KA, tỉnh HT; - UBND xã HL, huyện HN, tỉnh NA; - Chi cục THADS huyện KA, tỉnh HT; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh HT; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. Nơi - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-QĐHG: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ N). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định. (3) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình. (4) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa giải. (5) Ghi họ và tên của người khởi kiện/người yêu cầu. Tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Mẫu số 04-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1) ------- Số: ……/20…./QĐKCNTTLH(2) | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoàng THẨM PHÁN nhận: (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày … tháng … năm …… |